- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 216/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/8/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị M, sinh năm: 1989, HKTT và nơi ở: Xóm Bồi Thọ, Thôn B, xã C, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm1988; HKTT và nơi ở: Thôn K, xã C, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Chị Đào Thị M và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Không có.
2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa giải quyết.
3.Về án phí: Chị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0016374 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại chị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND xã C, huyện Thường Tín; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Trí |