vanban.org

Quyết định 180/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Tùng và chị Đinh Thị Thu Hương Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình T và chị Đinh Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180 /2022/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng

10 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Tùng, sinh năm 1991.

HKTT: Thôn Đồng Lệ, xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Đinh Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1992.

HKTT: Khu Tân Hương, xã Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09

tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Tùng và chị Đinh Thị Thu Hương

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Đình Tùng và chị Đinh Thị Thu Hương đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Phương, sinh ngày 07/9/2014 và cháu Nguyễn Thảo Nguyên, sinh ngày 01/6/2017. Hiện nay các cháu đang ở với chị Hương. Khi ly hôn, anh Tùng và chị Hương thống nhất thỏa thuận: Chị Hương được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Hà Phương và cháu Nguyễn Thảo Nguyên đến khi các cháu thành niên. Anh Tùng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hương 01 lần cho cả hai cháu kể từ tháng 12/2022 đến khi các cháu thành niên, tổng số tiền là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Anh Tùng thanh toán cho chị Hương số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 15/12/2022. Số tiền còn lại là 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu đồng) thời hạn thanh toán là tháng 11/2023.

Kể từ ngày hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận, chị Hương có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Tùng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền trên cho chị Hương thì ngoài số tiền phải trả, anh Tùng còn phải trả lãi cho đến khi thi hành án xong đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 3 Điều 357 - Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng: Anh Tùng và chị Hương xác định không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí: Anh Nguyễn Đình Tùng tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Tùng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2020/0006979 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ