vanban.org

Quyết định 180/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T thống nhất thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Đồng N; VKSND H. Long T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Xuan T - Nguyen Thi Ngo T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 180/2022/QĐST-HNGĐ
Long Thành, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 8 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 650/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Phan Xuân T, sinh năm: 1978. + Chị Nguyễn Thị Ngô T, sinh năm: 1983. Cùng địa chỉ: Tổ 10, khu 15, xã Long Đ, huyện Long T, tỉnh Đồng N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T thống nhất thuận tình ly hôn. 2] Về con chung: Có 01 cháu Phan Thị Thúy N, sinh ngày 05/11/2007. Anh T, chị T thỏa thuận. Giao con chung Phan Thị Thúy N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 05/11/2007 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Sau khi ly hôn, anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T vẫn phải có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh T có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Xuân T và chị Nguyễn Thị Ngô T phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006054 ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh Thuận, chị Thúy đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ