- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2021/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 30 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2021/HNST ngày 09 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Trịnh Cẩm T, sinh năm: 1985. Thường trú: 634/2 Tân Mỹ, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT Bị đơn: Ông Tất Quốc T, sinh năm: 1982. Thường trú: 120/31 B Trần Bình Trọng, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.2. Về con chung: Bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T tự khai không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xét. 2.3. Về tài sản chung: Bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng bà Trịnh Cẩm T và ông Tất Quốc T mỗi người chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Trịnh Cẩm T tự nguyện chịu án phí thay cho ông Tất Quốc T, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Tất Quốc T đã tạm nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0036422 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trịnh Cẩm T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - Chi cục THADS Quận N; - UBND Phường H, Quận N (Đăng ký kết hôn số 75/2016 ngày 19/6/2016); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |