- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Kiều A - Vũ Hoàng M"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!THÁI!BÌNH! TỈNH!THÁI!BÌNH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!THÁI!BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hà Kiều A, sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Số nhà 49, ngõ 217, đường L, tổ 13 (tổ 29 cũ), phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Vũ Hoàng M, sinh năm 1995;
Nơi cư trú: Số nhà 348, đường H, tổ 07 (tổ 25 cũ), phường D, thành phố B, tỉnh Thái Bình.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố B, tỉnh Thái Bình ngày 27 tháng 6 năm 2017, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách. Anh chị không hòa giải được mâu thuẫn nên sống ly thân từ tháng 3 năm 2020 đến nay, không ai quan tâm
1
đến ai. Nay chị A và anh M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Như vậy cả hai không còn tha thiết với hôn nhân hiện tại và không mong muốn xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M thì thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M được thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M có 01 con chung là Vũ Khánh H, sinh ngày 26/12/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Hà Kiều A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Vũ Hoàng M có trách nhiệm cấp dưỡng cho con số tiền 1.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thỏa thuận về nuôi con của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung của anh, chị. Anh Vũ Hoàng M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[4]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/8/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M có 01 con chung là Vũ Khánh H, sinh ngày 26/12/2017. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận: Chị Hà Kiều A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Vũ Hoàng M có trách nhiệm cấp dưỡng cho con số tiền 1.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
2
Anh Vũ Hoàng M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị Hà Kiều A và anh Vũ Hoàng M mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí các số 0004856 ngày 05/8/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND phường D, TP. B, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 57, ngày 27/6/2017); - Lưu hồ sơ việc dân sự. 3 | THẨM!PHÁN! ` !Nguyễn!Thị!Hân! |