vanban.org

Quyết định 180/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T. Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 ngày 15/8/2011 do Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Q, tỉnh Q cấp cho bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định có hiệu l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T cùng thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2020/HNST ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Danh Thị Thiên N

Sinh năm: 1990;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 41 V, khu phố H, thị trấn B, huyện B, tỉnh L;

Chỗ ở: 160/10 Kênh T, phường P, quận T, Thành phố H;

- Ông Võ Phi T

Sinh năm: 1982;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 160/10 Kênh T, phường P, quận TT, Thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Ngân và ông T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T thuận tình ly hôn;

- Về con chung

: Hai bên khai có hai con chung là Võ Ngọc Ngân T sinh ngày 09/02/2011 và Võ Quyết T sinh ngày 25/5/2013. Khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Võ Phi T do bà Ngân không có yêu cầu;

- Về tài sản chung

: Hai bên khai tự thỏa thuận;

- Về nợ chung

: Hai bên khai không có;

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N và ông Thường đã nộp theo Biên lai số 0020596 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 ngày 15/8/2011 do Ủy ban nhân dân xã N, thành phố Q, tỉnh Q cấp cho bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung

: Giao hai con chung là Võ Ngọc Ngân T sinh ngày 09/02/2011 và Võ Quyết T sinh ngày 25/5/2013 cho bà Danh Thị Thiên N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Võ Phi T do bà Ngân không có yêu cầu.

Ông Võ Phi T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận;

- Về nợ chung

: Hai bên khai không có;

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Danh Thị Thiên N và ông Võ Phi T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N và ông Thường đã nộp theo Biên lai số 0020596 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TT, Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ