vanban.org

Quyết định 180/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Trung T và bà Kim Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2013, quyển số 1/2013 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/5/2013 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Đỗ Trung T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 T PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Trung T, sinh năm 1990; địa chỉ: đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Kim Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Trung T và bà Kim Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2013, quyển số 1/2013 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/5/2013 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Đỗ Trung T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là trẻ Đỗ Trần Trung Đ, sinh ngày 12/8/2014 và trẻ Đỗ Trần Kim N, sinh ngày 29/12/2015.

Vào ngày 10 dương lịch hàng tháng bà Kim Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.000.000 đồng/tháng/trẻ, hai trẻ là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng). Bắt đầu thực hiện từ ngày 10/3/2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bà Kim Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vi lợi ich của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

̀

́

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Đỗ Trung T và bà Kim Thị H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số AA/2016/0009537

́

́ ngày 20/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, T phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

Cỡ chữ