- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Dũng - Lê Thị Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐINH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Bà Lê Thị T - Sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 58, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Phạm Văn D - Sinh năm 1972 Địa chỉ: Tổ 16, phường B, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D xác định có 02 con chung là: Phạm Gia L - Sinh ngày 06/01/2005 và Phạm Gia M - Sinh ngày 08/11/2006. Khi ly hôn, bà T và ông D thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Phạm Gia L và Phạm Gia M; ông Phạm Văn D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản; khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D xác định không có nợ chung.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D mỗi người phải chịu một nửa, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003306 ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Lê Thị T và ông Phạm Văn D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường Bình Thuận; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Thảo |