vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu được quyền nộp lại đơn để yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo thủ tục chung.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Hiền T và ông Lê Minh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000845 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. TAND tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hiền T - Lê Minh S"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu được quyền nộp lại đơn để yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo thủ tục chung.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 57/2026/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Lê Thị Hiền T, sinh năm 2002.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/02/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: số C, khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

- Ông Lê Minh S, sinh năm 1998.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/11/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: số A, ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

Xét thấy:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Lê Thị Hiền T và ông Lê Minh S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.

- Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 57/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu được quyền nộp lại đơn để yêu cầu giải quyết lại vụ việc theo thủ tục chung.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà Lê Thị Hiền T và ông Lê Minh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000845 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ