vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Phùng Thị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Hà Khánh Ng – sinh ngày 08/12/2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Lê Quang Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Tr - Lê Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2026/TLST-HNGĐ ngày 29/6/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Phùng Thị Tr - sinh năm 1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/06/2021; nơi cư trú: thôn Đ, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2. Lê Quang Đ - sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 24/02/2023; nơi cư trú: tổ 9, khu 5, phường H, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu H 1, phường H, tỉnh Quảng Ninh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ có một con chung tên là Lê Hà Khánh Ng – sinh ngày 08/12/2017.

Chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ thỏa thuận: chị Phùng Thị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Hà Khánh Ng cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Lê Quang Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 cho đến khi con chung Lê Hà Khánh Ng thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản, vay nợ chung: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ thỏa thuận: chị Phùng Thị Tr chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Phùng Thị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Hà Khánh Ng – sinh ngày 08/12/2017 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Lê Quang Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 cho đến khi con chung Lê Hà Khánh Ng thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Tr cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ chung: chị Phùng Thị Tr và anh Lê Quang Đ không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Phùng Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002729 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Tr đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34 và 36 Luật thi hành án dân sự năm 2025./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ