vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự do chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001240 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. VKSND khu vực 4 – Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 21 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 279/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994

2. Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, tỉnh Hưng Yên.

Xét thấy, người yêu cầu rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 48, 361, 366, 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 279/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự do chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001240 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ