vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2009 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 549/2025/TLHNGĐ – ST ngày

12/5/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng Ngọc Thanh T, sinh 1991

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM (Nay là phường Gò Vấp, thành phố Hồ

Chí Minh)

- Ông Đinh Công A, sinh 1986

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM (Nay là phường Gò Vấp, thành phố Hồ

Chí Minh)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2009.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 24/4/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 30/6/2025, bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có hai con chung tên Đinh Ngọc Tuyết N, sinh ngày 14/6/2012 và Đinh Hoàng P, sinh ngày 31/8/2009. Cả hai đề nghị Tòa án công nhận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N, ông A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ P, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Cả hai tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Hoàng Ngọc

Thanh T và ông Đinh Công A thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất được cách giải quyết về con chung, tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A thuận

tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/8/2009 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Có hai con chung.

+ Bà Hoàng Ngọc Thanh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Đinh

Ngọc Tuyết N, sinh ngày 14/6/2012 cho đến khi trưởng thành.

+ Ông Đinh Công A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đinh Hoàng P, sinh

ngày 31/8/2009 cho đến khi trưởng thành.

Bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Khi cần thiết các bên đương

sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm

ứng lệ phí bà Hoàng Ngọc Thanh T và ông Đinh Công A đã nộp theo biên lai thu số 0057897 ngày 12/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ