- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh Lê Ngọc T với chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1990.
2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: SN X, đường K, tổ Y, khu Z, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị H đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là các cháu Lê Bảo L, sinh ngày 01/9/2015, Lê Ngọc Linh C, sinh ngày 26/3/2017; Anh chị thoả thuận: Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H thỏa thuận, chị H chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H có 02 con chung là các cháu Lê Bảo L, sinh ngày 01/9/2015, Lê Ngọc Linh C, sinh ngày 26/3/2017. Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Ngọc T và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Lê Thị H chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai thu số 0000924 ngày 23/7/2025. Công nhận chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - THADS T.Thanh Hoá; - UBND P.Bỉm Sơn, T.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |