vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. 2. Về con: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L có hai con chung là cháu Nguyễn Công H2, sinh ngày 07-3-2000 và cháu Nguyễn Đặng Bảo N, sinh ngày 15-12-2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công H - Đặng Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 04-01-2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Công H, sinh năm 1972.

2. Bà Đặng Thị Mỹ L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: 18/8A đường T, phường I, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H3, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 14-3-2005.

Nay, ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L có hai con chung là cháu Nguyễn Công H2, sinh ngày 07-3-2000 và cháu Nguyễn Đặng Bảo N, sinh ngày 15-12-2006.

Cháu Nguyễn Công H2 đã thành niên nên ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L không yêu cầu giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con sau khi ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L ly hôn.

Bà Đặng Thị Mỹ L được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Đặng Bảo N.

Ông Nguyễn Công H cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Đặng Bảo N mỗi tháng 3.000.000 đồng.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

1.2. Về con: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L có hai con chung là cháu Nguyễn Công H2, sinh ngày 07-3-2000 và cháu Nguyễn Đặng Bảo N, sinh ngày 15-12-2006.

Cháu Nguyễn Công H2 đã thành niên nên ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L không yêu cầu giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng cho con sau ly hôn

Tại đơn trình bày đề ngày 04-01-2024, cháu Nguyễn Đặng Bảo N có nguyện vọng được ở với bà Đặng Thị Mỹ L sau khi ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L ly hôn.

Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Nguyễn Đặng Bảo N cho bà Đặng Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Đặng Bảo N thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về cấp dưỡng cho con: Công nhận sự tự nguyện ông Nguyễn Công H về việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Đặng Bảo N mỗi tháng 3.000.000 đồng; việc cấp dưỡng được ông Nguyễn Công H thực hiện từ ngày 15-01-2024 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

1.4. Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.

1.5. Về lệ phí: Ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001182 ngày 04-01-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; ông Nguyễn Công H và bà Đặng Thị Mỹ L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ