vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 (hai) con chung, tên: + Nguyễn Hữu Anh D (nam), sinh ngày 19/9/2003: Đã thành niên nên Tòa án không xem xét, giải quyết; + Nguyễn Vũ Anh T1 (nữ), sinh ngày 07/4/2010. Giao bà Vũ Phạm Trâm A trực tiếp tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ
Quận N, ngày 24 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Phạm Trâm A, sinh năm 1974 Thường trú: 25.01A chung cư H, số 126 đường H, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: 161A đường T, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1972 Thường trú: 25.01A chung cư H, số 126 đường H, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung, tên: + Nguyễn Hữu Anh D (nam), sinh ngày 19/9/2003: Đã thành niên nên Tòa án không xem xét, giải quyết; + Nguyễn Vũ Anh T1 (nữ), sinh ngày 07/4/2010. Giao bà Vũ Phạm Trâm A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Nguyễn Vũ Anh T1 cho đến khi trẻ Anh T1 đủ tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Phạm Trâm A về việc không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T tự khai đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Vũ Phạm Trâm A và ông Nguyễn Hữu T tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Vũ Phạm Trâm A tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011076 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Phạm Trâm A được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ