vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị A và anh Ngô P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Thái Thị A và anh Ngô P công nhận vợ chồng có 03 người con chung là: Ngô Đăng Phong Đ, sinh ngày 24/3/2010; Ngô Đăng T, sinh ngày 17/7/2014; Ngô Như Y, sinh ngày 12/11/2016. Chị A và anh P thỏa thuận giao 02 cháu là Ngô Đă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị A và anh Ngô P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị A, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn X, xã TP, thị xã HT, tỉnh TTH.

- Bị đơn: Anh Ngô P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn X, xã TP, thị xã HT, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị A và anh Ngô P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Thái Thị A và anh Ngô P công nhận vợ chồng có 03 người con chung là: Ngô Đăng Phong Đ, sinh ngày 24/3/2010; Ngô Đăng T, sinh ngày 17/7/2014; Ngô Như Y, sinh ngày 12/11/2016. Chị A và anh P thỏa thuận giao 02 cháu là Ngô Đăng T và Ngô Như Y cho chị Thái Thị A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngô Đăng T và Ngô Như Y trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu Ngô Đăng Phong Đ cho anh Ngô P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngô Đăng Phong Đ trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị A và anh Ngô P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thái Thị A và anh Ngô P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thái Thị A và anh Ngô P thỏa thuận chị Thái Thị A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thái Thị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003750 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HT, tỉnh TTH. Hoàn trả lại cho chị Thái Thị A số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ