vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại cho người yêu cầu anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị N các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29/6/2023.

Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình do chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001673 ngày 18/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân C"
  • Tòa quyết gì? Trả lại cho người yêu cầu anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị N các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29/6/2023.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2023 về việc yêu cầu Tòa án “Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Xuân C, sinh năm 1960

Địa chỉ: Tổ 05, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 04, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

Căn cứ điểm điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Ny 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu Tòa án “Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự”.

Điều 2. Hậu quả của đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc Hôn nhân và gia đình theo thủ tục chung, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trả lại cho người yêu cầu anh Nguyễn Xuân C và chị Nguyễn Thị N các tài liệu chứng cứ đã nộp kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29/6/2023.

Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình do chị Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0001673 ngày 18/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Người yêu cầu, chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Xuân C có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ