vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H (H1) và anh Hồ Văn Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Lê Thiện B, sinh ngày 14/03/2009 và Lê Thiện B2, sinh ngày 11-07-2013; chị H (H1) và anh Ng đã tự nguyện thỏa thuận với nhau, giao 02 đứa con chung Lê Thiện B và Lê Thiện B2 cho anh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H (H1) và anh Hồ Văn Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2023/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 25 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, giữa:

1.Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H (H1), sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn AT, xã HK, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.Bị đơn: Anh Lê Văn Ng, sinh năm:1988; địa chỉ: Thôn AT, xã HK, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế .

+ Người bảo vệ quyền và ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Sương-TGVPL củaTrung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Người bảo vệ quyền và ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bê- TGVPL củaTrung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Người bảo vệ quyền và ích hợp pháp cho 2 đứa cháu Lê Thiện B và Lê Thiện B2: Ông Đặng Bá Quát-TGVPL của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2023 là H1 toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị H (H1) và anh Hồ Văn Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Lê Thiện B, sinh ngày 14/03/2009 và Lê Thiện B2, sinh ngày 11-07-2013; chị H (H1) và anh Ng đã tự nguyện thỏa thuận với nhau, giao 02 đứa con chung Lê Thiện B và Lê Thiện B2 cho anh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom từ khi ly hôn đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. chị H (H1) có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi các con hàng tháng, trong đó cấp dưỡng cho con Lê Thiện B với số tiền mỗi tháng 750.000 đồng/ tháng và cấp dưỡng cho con Lê Thiện B2 với số tiền mỗi tháng 750.000 đồng/ tháng cho đến lúc các con tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp là ngày 25 tháng 05 năm 2023. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hánh án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét đề cập.

3. Án phí: Chị Hồ Thị H (H1) tự nguyện chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu số AA/2021/0002891 ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. chị H (H1) đã nộp đủ không phải nộp thêm án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. + Nơi nhận:

Cỡ chữ