vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu C Sinh năm: 1981 Địa chỉ: Xóm B , xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2023/QĐST-HNGĐTp. Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu C Sinh năm: 1981

Địa chỉ: Xóm B , xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Trần Thị H

Sinh năm: 1983

Địa chỉ: Xóm B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Hữu C và chị Trần Thị H đã ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 10/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố H đã quyết định về con chung: Chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Trần Hà L sinh ngày 14/10/2012 và Trần Hoài N sinh ngày 04/6/2015. Anh Trần Hữu C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trần Hà L mỗi tháng 4.000.000 đồng và Trần Hoài N mỗi tháng 4.000.000 đồng kể từ tháng 01/2021 đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Nay hai bên thống nhất thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con như sau:

Anh Trần Hữu C có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trần Hà L mỗi tháng 2.000.000 đồng và Trần Hoài N mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 03/2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Chị Trần Thị H không yêu cầu lãi phạt chậm thi hành án.

Về án phí: Anh Trần Hữu C phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001214 ngày 13/03/2023; Trả lại cho anh Trần Hữu C 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ