vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Lệ Q thuận tình ly hôn. Về con chung:Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Lệ Q có hai con chung là các cháu: Nguyễn Thanh T (sinh ngày 09/10/2012) và cháu Nguyễn Tấn P (sinh ngày 09/12/2021). Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Công T và Phạm Lệ Q yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH N
Số 18 /2023 /QĐCNTTLH
TP.N, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Công T và chị Phạm Lệ Q.

Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 01 năm 2023 tại Hồ sơ Hòa giải đối thoại tại Tòa án số 02/2023/HNGĐ ngày 30/01/2023 về việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa:

- Người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1983. Căn cước công dân số: 037083001932 cấp ngày 28/6/2021

Trú tại: Số nhà 917 đường Nguyễn Công Trứ, phố Phúc T, phường Bích Đào, thành phố N, tỉnh N.

2. Chị Phạm Lệ Q. Sinh năm 1990. Căn cước công dân số 037190004834 cấp ngày 09/1/2022

HKTT: Số nhà 917 đường N, phố Phúc T, phường B, thành phố N, tỉnh N.

Địa chỉ hiện nay: Số nhà 22, ngõ 641, đường N, phố B, phường B, TP N, tỉnh N.

- Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải đối thoại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Lệ Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Anh Nguyễn Công T và chị Phạm Lệ Q có hai con chung là các cháu: Nguyễn Thanh T (sinh ngày 09/10/2012) và cháu Nguyễn Tấn P (sinh ngày 09/12/2021). Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị Phạm Lệ Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi.Anh Nguyễn Công T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng. Tiền cấp dưỡng nuôi con nộp hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu kể từ tháng 02 năm 2023. Trường hợp anh Nguyễn Công T vi phạm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì chị Phạm Lệ Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế thực hiện. Anh Nguyễn Công T có quyền thăm gặp con, không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung:Chị Phạm Lệ Q và anh Nguyễn Công T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Tr êng hîp Quyết định ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ