vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải HT. Trụ sở: B, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST-KDTM ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải HT.

Trụ sở: B, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông A, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc);

- Ông C, bà D và bà E, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 10/2021/UQ-HNT ngày 01/6/2021).

1.2 . Bị đơn: Công ty TNHH May – In – Thêu K.

Trụ sở: X, khu phố 5, phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn:

- Ông M, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc);

- Bà N, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1602/GUQ-K ngày 16/02/2022).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn sẽ thanh toán số tiền còn nợ là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng

cho nguyên đơn. Số tiền trên bao gồm cả khoản nợ của Công ty TNHH U (Trụ sở: L, khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; Đại diện theo pháp luật: Ông M) đang nợ nguyên đơn.

2.2. Phương thức và thời hạn thanh toán: Số tiền nêu trên sẽ được bị đơn

thanh toán cho nguyên đơn làm 01 lần trong thời hạn đến hết ngày 29/4/2022.

2.3. Địa điểm thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Nguyên đơn phải có trách nhiệm gửi thư ngỏ cho bị đơn về vụ việc trên và

nhận một phần trách nhiệm liên quan đến vụ việc trong thời hạn đến hết ngày 29/4/2022.

2.5. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không

thi hành số tiền trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2.6. Án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là: 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu 1/2 là 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.845.864 (bốn triệu tám trăm

bốn mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi tư) đồng theo biên lai số AA/2021/0022501 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên nguyên đơn được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.595.864 (ba triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi tư) đồng.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ