- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Duy P, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ X, phường N, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông; Nơi ở hiện tại: số nhà Y đường P, phường B, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Chị Lê Thị Trang M, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ X, phường N, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận (giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 20/8/2018).
Theo đơn yêu cầu đề ngày 26-10-2021 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2022, anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; công nhận sự thỏa thuận giao con chung là Trần Lê K, sinh ngày 10/3/2020 và Trần Lê H, sinh ngày 10/3/2020 cho chị Lê Thị Trang M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 (mười tám) tuổi, anh Trần Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Trần Lê K và Trần Lê H với mức cấp dưỡng 5.000.000đ/01 tháng, hình thức cấp dưỡng bằng tiền mặt, phương thức cấp dưỡng hàng tháng (vào ngày mồng 01 hàng tháng) cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao hai con chung là Trần Lê K, sinh ngày 10/3/2020 và Trần Lê H, sinh ngày 10/3/2020 cho chị Lê Thị Trang M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Duy P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Trần Lê K và Trần Lê H với mức cấp dưỡng 5.000.000đ/01 tháng, hình thức cấp dưỡng bằng tiền mặt, phương thức cấp dưỡng hàng tháng (vào ngày mồng 01 hàng tháng) cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Duy P và chị Lê Thị Trang M phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006190 ngày 28-02-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND phường Nghĩa Thành (đăng ký số 05 ngày 20-8-2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thắm |