vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ xác nhận có 01 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2021/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc H - Sinh năm 1977;

Địa chỉ: Xóm 3, tiểu khu T, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La;

Bị đơn: Anh Phí Văn Đ - Sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu 8, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ xác nhận có 01 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị Hoàng Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phí Hoàng Bình A, sinh ngày 29/10/2018 (Hiện nay con chung đang ở với chị H). Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về con riêng: Chị H có 02 con riêng là Nguyễn Văn H, sinh ngày 24/02/1998 và Nguyễn Thị Ngân N, sinh ngày 07/4/2003; Anh Đ có 01 con riêng là Phí Việt A, sinh ngày 08/8/2009. Mỗi bên tự chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con riêng của mình, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

* Tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị Hoàng Thị Ngọc H và anh Phí Văn Đ đều xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Chị Hoàng Thị Ngọc H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hoàng Thị Ngọc H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003262 ngày 10/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị Ngọc H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ