vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại và sản xuất T. Trụ sở: Số nhà 11, ngõ 32B phố S, phường B, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:99/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Công ty TNHH thương mại và sản xuất T.

Trụ sở: Số nhà 11, ngõ 32B phố S, phường B, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh U – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 218 N, phường H, quận C, thành phố Hà Nội (theo Quyết định phân công nhiệm vụ số 011/2021/QĐ-MINHGIA ngày 01/11/2021 của Giám đốc Công ty Luật TNHH G).

2/ Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H.

Trụ sở: Số 487 đường V, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Việt H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 02/11/2021, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H xác nhận còn nợ Công ty TNHH TM&SX T theo 02 hợp đồng kinh tế số 10082025/THĐTT/HĐMB-2015 ngày 10/05/2015; Hợp đồng mua bán hàng hóa số 01/TH-ĐTT/HĐMB-2018 và phụ lục hợp đồng số 01/TH-ĐTT/HĐMB-2018, tổng số tiền nợ gốc của 02 hợp đồng là 476.039.305 đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH thương mại và sản xuất T không tính bất cứ tiền lãi phạt chậm trả và tiền phạt vi phạm hợp đồng đối với Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H.

2. Phương thức thanh toán như sau:

Kỳ 1: Chậm nhất ngày 31/12/2021 Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H thanh toán cho Công ty TNHH thương mại và sản xuất T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30/06/2022 Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H thanh toán cho Công ty TNHH thương mại và sản xuất T số tiền 426.039.305 đồng (Bốn trăm hai mươi sáu triệu, không trăm ba mươi chín nghìn, ba trăm linh năm đồng).

Trong trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào, Công ty TNHH thương mại và sản xuất T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 11.520.000 đồng (Mười một triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

Công ty TNHH thương mại và sản xuất T không phải chịu án phí và được hoàn lại số tiền 13.880.000 đồng (Mười ba triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003976 ngày 27/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ