- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự : Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Tiến D, sinh năm 1978. Địa chỉ: Kiệt 328 đường NTT, Tổ 01,
phường TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Kiệt 328 đường NTT, Tổ 01, phường TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N đăng ký kết hôn vào ngày 23/10/2012 tại Ủy ban nhân dân phường PV, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn; sống với nhau không có hạnh phúc, sống ly thân hơn 01 năm nay, không ai
1
còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N.
. Về con chung: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N có 02 người con chung tên là: Trần Nguyễn Nhã T, sinh ngày 29/5/2013 và Trần Nguyễn Tiến D, sinh ngày 30/01/2017. Anh D và chị N thỏa thuận: Giao cháu Trần Nguyễn Nhã T, sinh ngày 29/5/2013 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và giáo cháu Trần Nguyễn Tiến D, sinh ngày 30/01/2017 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh D và chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N có 02 người con chung tên là: Trần Nguyễn Nhã T, sinh ngày 29/5/2013 và Trần Nguyễn Tiến D, sinh ngày 30/01/2017. Anh D và chị N thỏa thuận: Giao cháu Trần Nguyễn Nhã T, sinh ngày 29/5/2013 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và giáo cháu Trần Nguyễn Tiến D, sinh ngày 30/01/2017 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
2
dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh D và chị N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Tiến D đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001319 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Phương N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001320 ngày 29/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh D và chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh TT Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND phường Phước Vĩnh (ĐKKH ngày 23/10/2012 ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; 3 | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân Mai Văn Phú |