vanban.org

Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đạt và chị Bùi Thị Thanh. Về con chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Anh Th, sinh ngày 10/9/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Th cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2021/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 32,33,34,35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải, đối thoại thụ lý số 21/2021/TTHG-ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”. Gồm những người yêu cầu sau đây:

Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1985

Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Số 29/8 phố Đ, phường S, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22/11/2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh,chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Anh Th, sinh ngày 10/9/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Th cho chị Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đạt có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Do đó công nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đạt và chị Bùi Thị Thanh.

- Về con chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Anh Th, sinh ngày 10/9/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Th cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ