- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận hòa giải thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
| THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 10 năm 2021 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.
XÉT THẤY:
Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
* Người khởi kiện: Anh Nguyễn Thanh Nh, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 4/68B, Khóm 6, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
* Người bị kiện: Chị Tô Thị D, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Số 4/62B, Khóm 5, Phường 2, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh Nh và chị Tô Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh Nh và chị Tô Thị D xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh Nh và chị Tô Thị D xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Các bên tham gia hòa giải có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu. | Võ Phương Bình |