- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị M và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST-VDS ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Thôn Y, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Thôn Y, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/01/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 02 năm thì đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau. Cả hai đều không ai chịu thay đổi bản thân nên mâu thuẫn không giải quyết được. Anh H và chị M sống ly thân nhau từ tháng 11/2020 đến nay, mỗi người một nơi. Tòa án đã hòa giải, động viên anh chị bỏ qua cho nhau để vợ chồng về đoàn tụ nhưng anh H và chị M đều xác định tình cảm không còn, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Mai L, sinh ngày 21/4/2017, hiện đang sống cùng chị M. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án: Giao cho chị Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng con Mai L. Chị M không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M hiện đang làm việc tại Công ty TNHH may Việt Mỹ và có thu nhập ổn định nên có đủ điều kiện để nuôi con. Bố mẹ đẻ chị M còn khỏe mạnh và sẽ phụ giúp chị M nuôi dưỡng cháu L.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc Mai L, sinh ngày 21/4/2017. Chị M không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H và chị M có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Tuyết M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh H và chị M đã nộp đủ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo 02 Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000769 và Biên lai số 0000770 ngày 04/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |