- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ra Pát Q và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ | AL, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 15/2021/TLST ngày 16 tháng 03 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
+Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị T sinh năm: 1989; Trú tại: Thôn Ar, xã HH, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Ra Pát Q, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Ar, xã HH, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ra Pát Q và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 24/7/2014 tại Ủy ban nhân dân xã HH, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Q là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, làm cho vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, sống không hạnh phúc, không ai còn quan tâm tới nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh Q đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Q là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Q.
Về con chung, có 2 con chung: Cháu Ra Pát Minh K, sinh ngày 04-6-2014 và cháu Ra Pát Duy T, sinh ngày 29-10-2009. Anh Q và chị T thỏa thuận thống nhất giao cháu Ra Pát Duy T cho anh Quyết trực tiếp nuôi trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu K cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức, xã hội, nên cần công nhận.
Về tài sản chung: Anh Ra Pát Q và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét đề cập.
Về lệ phí: Anh Ra Pát Q và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Ra Pát Q thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung có 2 con chung: Giao cháu Ra Pát Duy T, sinh ngày 29-10-2009 cho anh Ra Pát Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cháu Ra Pát Minh K, sinh ngày 04-6-2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về án phí Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ra Pát Q: Chị Nguyễn Thị T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền chị T tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/004397 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã HH, huyện AL; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc đương sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Nhàn |