vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim D, sinh ngày 22/12/1993; cháu Nguyễn Việt D, sinh ngày 02/09/1999; cháu Nguyễn Ngọc Hà A, sinh ngày 11/10/2017. Cháu Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc P - Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2020/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1969

Trú tại: Khối 7, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1973

Trú tại: Khối 7, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim D, sinh ngày 22/12/1993; cháu Nguyễn Việt D, sinh ngày 02/09/1999; cháu Nguyễn Ngọc Hà A, sinh ngày 11/10/2017. Cháu Nguyễn Thị Kim D và cháu Nguyễn Việt D đã đủ 18 tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Hà A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 10/03/2020 cho đến khi cháu Hà A đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Ngọc P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc P và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất anh P chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh P đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000235 ngày 11/02/2020. Anh Nguyễn Ngọc P đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ