- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Hải H - Trịnh Đăng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 07 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh Đăng Q
ĐKHKTT và nơi ở: thị trấn Dương Đ, huyện P, tỉnh Kiên Giang.
- Chị Hoàng Hải H
ĐKHKTT và nơi ở: phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H kết hôn vào ngày 05 tháng 3 năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân là tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm, từ đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng chung tiếng nói trong cuộc sống và cách quản lý, điều hành công việc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải, nhưng sau nhiều lần mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến hai vợ chồng không thể hòa hợp được. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Trịnh Hải Đ sinh ngày 20/05/2008 và cháu Trịnh Ngọc S sinh ngày 13/07/2010. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Hoàng Hải H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Hải Đăng và cháu Trịnh Ngọc Sơn đến đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Đăng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng phí tổn nuôi con sau ly hôn cho mỗi cháu là 3.000.000đ/1 tháng cho đến khi cháu Trịnh Ngọc S và cháu Trịnh Hải Đ đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H. Hôn nhân giữa anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H chấm dứt kết từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con: Giao cháu Trịnh Hải Đ sinh ngày 20/05/2008 và cháu Trịnh Ngọc S sinh ngày 13/07/2010 cho chị Hoàng Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Trịnh Hải Đăng và cháu Trịnh Ngọc Sơn đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Đăng Q có quyền đi lại, thăm nom con không ai được quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trịnh Đăng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000VNĐ (Ba triệu đồng)/01tháng/01 cháu, cho đến khi cháu Trịnh Ngọc S và cháu Trịnh Hải Đ đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006572 ngày 09 tháng 1 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Anh Trịnh Đăng Q và chị Hoàng Hải H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADS TP (1); - UBND phường Cốc Lếu, TP.Lào Cai, tỉnh Lào Cai (1); (Nơi ĐKKH ngày 05/3/2005) - Các đương sự (2); - Lưu HS (1) - Lưu văn phòng (1) | THẨM PHÁN Vũ Thị Mai Phƣơng |