vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Hồng Ng và anh Phạm Thành N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng Nguyên - Phạm Thành Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 18/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Chị Trần Hồng Ng - sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số nhà 202, tổ 03, phố 6, phường T Th, thành phố Đ B P, tỉnh Đ;

- Anh Phạm Thanh N - sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số nhà 202, tổ 03, phố 6, phường T Th, thành phố Đ B P, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hồng Ng và anh Phạm Thành N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên vào ngày 16/10/2012. Vợ chồng chung sống với nhau hơn 7 năm vẫn chưa có con cho dù đã đi khám chữa nhiều lần nhưng không được dẫn đến quan điểm bất đồng, bản thân chị Ng không chung thủy với chồng dẫn đến vợ chồng sống với nhau không có tình cảm, không có hạnh phúc. Hiện tại chị Ng và anh N không còn tình cảm, không tôn trọng và yêu thương nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ng và anh N đã thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Ngày 02/3/2020 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Ng và anh N quay về đoàn tụ nhưng anh chị vẫn giữ Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Không có;

Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không có;

Về lệ phí: Chị Trần Hồng Ng tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Hồng Ng và anh Phạm Thành N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có;

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Hồng Ng chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/08219 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Chị Ng đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ