vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Lý Đình T. 2.

Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lý Minh C, sinh ngày 18/01/2018. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Lý Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 509/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn S 1, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn T, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Lý Đình T, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú chỗ ở: : Thôn S 1, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Lý Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lý Minh C, sinh ngày 18/01/2018. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000777 ngày 13/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ