vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 07/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị B

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị B phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002124 ngày 17/4/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị B
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐNam Định ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Kim Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 53/2020/QĐST-HNGĐ ngày 4 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1962; (vắng mặt)

Hiện đang cư trú tại: CHLB Đ

- Chị Trần Thị B – sinh năm 1973; (có mặt)

ĐKHKTT: 17/5 T, phường C, thành phố N, tỉnh N

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, Anh Nguyễn Văn T và Chị Trần Thị B đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/01/2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh N.

Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Do tính chất công việc nên vợ chồng mỗi người ở một nơi, anh T làm ăn, sinh sống ở nước ngoài còn chị B thì sinh sống tại V. Khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau, vợ chồng đã ly thân từ lâu. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn để chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, công nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết

* Tại phiên họp sơ thẩm: Chị Trần Thị B vẫn giữ nguyên quan điểm của mình như tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chị tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: anh T và chị B đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị B nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị B có đăng ký hộ khẩu tại 17/5 T, phường C, thành phố N, tỉnh N; Anh Nguyễn Văn T hiện đang sinh sống và làm việc tại CHLB Đ. Chị B và anh T có đơn đề nghị lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, vì vậy căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp, Anh Nguyễn Văn T có đơn xin giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 BLTTDS Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Chị Trần Thị B tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 15/01/2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh N nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị B là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung, tài sản, công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Chị B tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 29, Điều 37, khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị B

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị B phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị B đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002124 ngày 17/4/2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 07/5/2020.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ