vanban.org

Quyết định 18/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 149, quyển số 01/2000 do UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/11/2000). Về con chung: Các đương sự xác nhận có ba con chung họ và tên Trần Nguyễn Thanh T (nữ), sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 917/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1976; địa chỉ: Số X đường Lê Văn L, Khu phố Y, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Thanh H, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Số X đường Huỳnh Tấn P, Tổ 7, Khu phố 2, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Số X đường Lê Văn L, Khu phố Y, phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T được xác lập vào năm 2000, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Các đương sự hiện đang cư trú tại Quận 7 và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

Về quan hệ hôn nhân:

Sau khi sống chung giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T có phát sinh mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.

Về con chung:

Trong quá trình chung sống các đương sự xác nhận có ba con chung họ và tên Trần Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 29/3/2002, Trần Nguyễn Thanh T (nam), sinh ngày 11/3/2004, Trần Nguyễn Thanh T (Nữ), sinh ngày 03/8/2007.

Sau khi thuận tình ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận giao ba con chung họ và tên Trần Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 29/3/2002, Trần Nguyễn Thanh T (nam), sinh ngày 11/3/2004, Trần Nguyễn Thanh T (Nữ), sinh ngày 03/8/2007 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Trần Thanh H không cấp dưỡng nuôi các con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 149, quyển số 01/2000 do UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/11/2000).

- Về con chung: Các đương sự xác nhận có ba con chung họ và tên Trần Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 29/3/2002, Trần Nguyễn Thanh T (nam), sinh ngày 11/3/2004, Trần Nguyễn Thanh T (Nữ), sinh ngày 03/8/2007.

Sau khi thuận tình ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận giao ba con chung họ và tên Trần Nguyễn Thanh T (nữ), sinh ngày 29/3/2002, Trần Nguyễn Thanh T (nam), sinh ngày 11/3/2004, Trần Nguyễn Thanh T (Nữ), sinh ngày 03/8/2007 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Trần Thanh H không cấp dưỡng nuôi các con chung.

Ông Trần Thanh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.

-Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

-Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032056 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ