- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Anh Hồ Duy T yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị N mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Hồ Duy T về việc tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 18/2020/QĐST-DS | Dĩ An, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngân.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Anh Ly, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 384/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2020/QĐST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2020, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Duy T, sinh năm 1982, thƣờng trú: Tổ 13, thôn L, xã D, huyện D, tỉnh Q; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Hồ Nguyễn B, sinh năm 2012; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Anh Hồ Duy T, sinh năm 1982, thƣờng trú: Tổ 13, thôn L, xã D, huyện D, tỉnh Q; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B; là ngƣời đại diện theo pháp luật. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1945; thƣờng trú: Tổ 7, ấp P, xã A, huyện H, tỉnh B; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Bà Đoàn Thị B, sinh năm 1947; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 05-10-2020, lời khai trong quá trình tố tụng, anh Hồ Duy T trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; thƣờng trú: Tổ 7, ấp P, xã A, huyện H, tỉnh B; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B là vợ chồng, đăng ký kết hôn năm 2011. Hai vợ chồng có 01 con chung là cháu Hồ Nguyễn B, sinh năm 2012. Cha mẹ chị N là ông Nguyễn Ngọc A và bà Đoàn Thị B.
Qúa trình sống chung anh phát hiện chị N bị bệnh tâm thần phân liệt với biểu hiện hoang tƣởng, nhịn ăn nhiều ngày, đốt phá đồ đạc và nhiều lần bỏ nhà đi. Chị N đƣợc gia đình đƣa đi điều trị tại Bệnh viện tâm thần trung ƣơng 2 Biên Hòa.
Nay để tiến hành thủ tục ly hôn giữa anh và chị N, anh đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố chị Nguyễn Thị N mất năng lực hành vi dân sự.
Những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Ngọc A, bà Đoàn Thị B, cháu Hồ Nguyễn B do anh Hồ Duy T đại diện thống nhất với yêu cầu của anh Hồ Duy T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị N mất năng lực hành vi dân sự và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 651/KL-VPYTW, ngày 24/11/2020 của Viện Pháp Y Tâm thần Trung ƣơng Biên Hòa, tình trạng bệnh của chị Nguyễn Thị N đƣợc kết luận nhƣ sau:
Về y học: Hiện nay đƣơng sự bị bệnh Tâm thần phân liệt thể không biệt định (F20.3/ ICD.10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đƣơng sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp: Yêu cầu của anh Hồ Duy T là có căn cứ, đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân thành phố Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Hồ Duy T và những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp đồng thời có đơn yêu cầu giải quyết văng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung: Qúa trình tố tụng, anh Hồ Duy T và những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đều xác định: Anh Hồ Duy T và chị Nguyễn Thị N là vợ chồng, có 01 con chung là Hồ Nguyễn B. Chị N có cha mẹ là ông Nguyễn Ngọc A và bà Đoàn Thị B. Chị N có biểu hiện bị bệnh tâm thần từ năm 2011, hiện vẫn đang điều trị tại Bệnh viện Tâm thần trung ƣơng 2. Nay anh Hồ Duy T và những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất đề nghị tuyên bố chị Nguyễn Thị N bị mất năng lực hành vi dân sự. Lời khai này cũng phù hợp với chứng cứ do anh T xuất trình là Giấy xác nhận của Bệnh viện Tâm thần trung ƣơng 2. Mặt khác, Kết luận giám định pháp y tâm thần số 651/KL-VPYTW, ngày 24/11/2020 của Viện Pháp Y Tâm thần Trung ƣơng Biên Hòa kết luận hiện chị N bị bệnh Tâm thần phân liệt thể không biệt định (F20.3/ ICD.10); đƣơng sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Nhƣ vậy, yêu cầu của anh Hồ Duy T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Duy T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 361, 370, 372, 376, 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Hồ Duy T về việc tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; thƣờng trú: Tổ 7, ấp P, xã A, huyện H, tỉnh B; tạm trú: Tổ 21, khu phố C, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Duy T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0048820 ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo Quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc thông báo, niêm yết hợp lệ. Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND thành phố Dĩ An; - CCTHADS thành phố Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Ngân |