vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Có 02 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Hướng dẫn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao về việc: Hướng dẫn nghiệp vụ, triển khai thí điểm về đổi mới, tăng Cờng hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đoàn Thị B - Sinh năm: 1978

Nơi cư trú: Khối HMĐB, phường ĐD, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam.

2. Ông Lê Ngọc C - Sinh năm: 1978

Nơi cư trú: Khối HMĐB, phường ĐD, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐP, thị xã Điện Bàn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C là hợp pháp. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung gồm Lê Thị Ngọc Tr - Sinh ngày 15/3/2006 và Lê Đoàn Ngọc T - Sinh ngày 30/4/2011. Hai đương sự thỏa thuận giao con Lê Thị Ngọc Tr cho ông Lê Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Lê Đoàn Ngọc T cho bà Đoàn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C tự lực nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung: Tự giải quyết

Về nợ chung: Không có

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Có 02 con chung

+ Giao con Lê Thị Ngọc Tr - Sinh ngày 15/3/2006 cho ông Lê Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Giao con Lê Đoàn Ngọc T - Sinh ngày 30/4/2011 cho bà Đoàn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. (Lê Thị Ngọc Tr và Lê Đoàn Ngọc T hiện nay đang sống cùng ông Lê Ngọc C và bà Đoàn Thị B).

Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C tự lực nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

c) Về tài sản chung: Tự giải quyết

d) Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu số 0001686 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Đoàn Thị B và ông Lê Ngọc C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ