- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Vũ - Trần Thị Lan Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 18/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1980.
Địa chỉ: số 128/5B đường L, Phường 6, thành phố M, Tiền Giang.
2. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Lan A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: số 242 ấp 2, xã Đ, thành phố M, Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2019, ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Lan A thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trần Lan V, sinh ngày 08/10/2015. Sau khi ly hôn, ông Trương Văn Lực và bà Lê Thị Kiều OA thống nhất giao cháu Nguyễn Trần Lan V cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông V không cấp dưỡng nuôi con.
Ông V có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Lan A mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Nguyễn Văn V và bà Trần Thị Lan A thống nhất giao cháu Nguyễn Trần Lan V, sinh ngày 08/10/2015 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, ông V không cấp dưỡng nuôi con. Ông V có quyền thăm nom con chung sau khi ông bà ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Nguyễn Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Trần Thị Lan A tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Lực, bà OA mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 0013623 và 0013624 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ông Trương Văn Lực; - Bà Lê Thị Kiều OA; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân phường 6, TP.M, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |