vanban.org

Quyết định 18/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 07/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T xác nhận vợ chồng có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 03/11/1979, Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 20/7/1982, Nguyễn Thụy V, sinh ngày 18/10/1983 v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2019/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 649/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Lương B, sinh năm 1952. Địa chỉ: 445 B, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bà Tôn Nữ Qu nh T, sinh năm 1959. Địa chỉ: 445 B, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T xác nhận vợ chồng có 04 con chung tên là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 03/11/1979, Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 20/7/1982, Nguyễn Thụy V, sinh ngày 18/10/1983 và Nguyễn Xuân L, sinh ngày 25/01/1986. Hiện nay các con đã trưởng thành nên ông Nguyễn Lương B, bà Tôn Nữ Qu nh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Bằng, bà Tương đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006184 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Nguyễn Lương B và bà Tôn Nữ Qu nh T đã nộp đủ, nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ