- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NAM NGAN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 717/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa:
Anh Trịnh Đắc N, sinh năm 1974; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Xóm 3, thôn T, xã V, huyện V, tỉnh B và chị Nguyễn Thị Thu N1, sinh năm 1977; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 12 L, quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1 cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1 có hai con chung tên là Trịnh Quỳnh T, sinh ngày 27/7/1996 và Trịnh Đắc S, sinh ngày 30/4/2003. Trịnh Quỳnh T đã thành niên nên Tòa án không xem xét. Giao Trịnh Đắc S, sinh ngày 30/4/2003 cho chị Nguyễn Thị Thu N1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1 không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về lệ phí: Anh Trịnh Đắc N và chị Nguyễn Thị Thu N1 mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh N và chị N1 đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0004899 ngày 12 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - UBND phường L, LC, HP; (ĐKKH năm 1996); - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |