vanban.org

Quyết định 179/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 337/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thoả thuận con chung khi ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Vĩnh H - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 337/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thoả thuận con chung khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2026/QĐST-VHNGĐĐà Nẵng, ngày 24 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 337/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thoả thuận con chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây;

Người yêu cầu:

1. Anh Đỗ Trần Vĩnh H, sinh năm 1988, CCCD số: 049088014419; địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Lê Thị H1, sinh năm 1988, CCCD số: 049188015103; địa chỉ: Địa chỉ: thôn T, xã V, thành phố Đà Nẵng. Xét thấy: Ngày 24/9/2026, sau khi được Tòa án hòa giải, người yêu cầu giải quyết việc dân sự - anh Đỗ Trần Vĩnh H và chị Lê Thị H1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Toà án chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 337/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thoả thuận con chung khi ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu được nhận lại đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.

Về lệ phí: Sung vào ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Đỗ Trần Vĩnh H và chị Lê Thị H1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002331 ngày 22 tháng 09 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ