vanban.org

Quyết định 179/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/03/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014, quyển số 01/2014 do Uỷ ban nhân dân xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 11/10/2014) Về con chung: ông L và bà H có một con chung là trẻ Nguyễn Minh Khuê (Giớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2025/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 31 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 195/2025/TLST-HN ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thanh L; sinh năm 1990.

2. Bà Phạm Thị Thanh H; sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: B17.07 Chung cư Luxgarden, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H được xác lập vào năm 2014, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Hiện nay, ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H đang cùng cư trú tại Quận 7, ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là sự tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H có một con chung là trẻ Nguyễn Minh Khuê (Giới tính Nữ), sinh ngày 11/11/2015. Sau ly hôn, ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Minh Khuê, bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Bà H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

Về tài sản chung: ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án ghi nhận.

Về nợ chung: ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H không có nên Toà án không xét.

Về lệ phí sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2014, quyển số 01/2014 do Uỷ ban nhân dân xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 11/10/2014)

- Về con chung: ông L và bà H có một con chung là trẻ Nguyễn Minh Khuê (Giới tính Nữ), sinh ngày 11/11/2015. Sau ly hôn, giao ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Minh Khuê, bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Bà H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Thanh H không có nợ chung.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông L và bà H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/24P số 0056076 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ