vanban.org

Quyết định 179/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đắc H và Bà Nguyễn Thị Kim H1 thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM ĐẮC H - PHẠM THỊ KIM H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 15 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118, 119 Luật hôn

nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1064/2023/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Ông Phạm Đắc H, sinh năm 1984. Địa chỉ: 1 T, Phường

A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1985. Địa chỉ: 1 T,

Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01 đăng ký ngày

14/7/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 thuận

tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Tiên Hạnh L, sinh ngày

31/12/2009 và Phạm Tiên Hạnh L1, sinh ngày 30/5/2014. Giao con chung Phạm Tiên Hạnh L cho bà Nguyễn Thị Kim H1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phạm Tiên Hạnh L1 cho ông Phạm Đắc H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 do ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 không yêu cầu.

Về tài sản chung: Ông H và bà H1 khai không có.

Về nợ chung: Ông H và bà H1 khai không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là

300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị

Kim H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đắc H và Bà Nguyễn Thị Kim H1 thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Tiên Hạnh L, sinh ngày

31/12/2009 và Phạm Tiên Hạnh L1, sinh ngày 30/5/2014. Giao con chung Phạm Tiên Hạnh L cho bà Nguyễn Thị Kim H1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phạm Tiên Hạnh L1 cho ông Phạm Đắc H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 do ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui

định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà H1 khai không có.

- Về nợ chung: Ông H và bà H1 khai không có.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Phạm

Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Phạm Đắc H và bà Nguyễn Thị Kim H1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0024348 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ