- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39;
Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST-HNGĐ ngày
29 tháng 3 năm 2023 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 124/8 N, phường N,
Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 124/8 N, phường N, Quận
X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4
năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thu H thuận
tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số I ngày 25/02/2009 do
Uỷ ban nhân dân phường N, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn An B, sinh ngày 28/3/2019 cho ông
Nguyễn Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao trẻ Nguyễn Tấn B1, sinh ngày 16/8/2010 và trẻ Nguyễn Hải B2, sinh ngày 18/4/2022 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng), ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thu H chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: AA/2022/0003210 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - UBND phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Tuân |