vanban.org

Quyết định 179/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Duy Kh, sinh ngày 20/4/2020 và cháu Vũ Thảo Ng, sinh ngày 21/11/2021 cho ông Vũ Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đại - Điện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TR
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2023/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 396, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1129/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Vũ Đình Đ, sinh năm 1995.

Trú tại: ấp A, xã B, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994.

Trú tại: ấp T, xã B, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện kết hôn với nhau, đã được Ủy ban nhân dân xã Bắc Sơn, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 06/BS ngày 11 tháng 01 năm 2017 nên căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con là cháu Vũ Duy Kh, sinh ngày 20/4/2020 và cháu Vũ Thảo Ng, sinh ngày 21/11/2021. Ly hôn, ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận giao cháu Vũ Duy Kh, sinh ngày 20/4/2020 và cháu Vũ Thảo Ng, sinh ngày 21/11/2021 cho ông Vũ Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Nguyễn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007817 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Duy Kh, sinh ngày 20/4/2020 và cháu Vũ Thảo Ng, sinh ngày 21/11/2021 cho ông Vũ Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con chung

Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị Thu H.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Đình Đ và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007817 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ