vanban.org

Quyết định 179/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 10/01/2015 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/10/2016 cho anh Nguyễn Đắc Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Đinh Thị T đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 179/2020/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị T, sinh năm 1991;

2. Anh Nguyễn Đắc Tr, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: TDP N, phường Đ, quận N, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T đăng ký kết hôn ngày 30/11/2010, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, Thành phố H (Nay là UBND phường Đ, quận N, Thành phố H), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 10/01/2015 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/10/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 10/01/2015 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 24/10/2016 cho anh Nguyễn Đắc Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Đinh Thị T đến khi nào anh Tr có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Đinh Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đắc Tr và chị Đinh Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Tr tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh Tr đã đại diện nộp theo biên lai số AK/2010/0009320 ngày 21 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Tr, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ