- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 471/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Lê Thăng Đ – sinh năm 1987 và bà Phạm Thị Diệu T – sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Tổ 128, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không hợp nhau, bất Đ quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về quan hệ nuôi con chung: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T xác định không có.
Về quan hệ chia tài sản: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của ông Đ và bà T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T xác định không có.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Lê Thăng Đ và bà Phạm Thị Diệu T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004731 ngày 03 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Đ và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND X.Bì, H.T, T.Quảng Nam; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |