- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 179/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 27, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 253/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/04/2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Trần Thị Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Anh Trần Huy H, sinh năm 1974; Địa chỉ: phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Huy H và chị Trần Thị Q kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội vào ngày 24/4/2001. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng mất niềm tin với nhau. Anh H, chị Q đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung của anh H, chị Q là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. [2] Ngày 10/4/2019 Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Huy H và chị Trần Thị Q. 2. Con chung: Xác nhận anh H và chị Q có 01 con chung là Trần Đức Minh (nam), sinh ngày 24/5/2001. Giao cháu Minh cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng; anh H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng nuôi con được anh H thực hiện từ tháng 04/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh H có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H, chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Anh H, chị Q đều xác nhận không có nên không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008514 ngày 10/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - UBND phường Khương Đình, Q.Thanh Xuân, TP.Hà Nội. - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |