vanban.org

Quyết định 179/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/20ML do Ủy ban nhân dân phường ML, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/20ML không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ T
Số: 179/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 20ML;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 20ML;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Võ Anh Đ, sinh năm: 1991

Địa chỉ: C8/12H đường Nữ Dân Công, ấp 3, xã V, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: C7/8K đường Nữ Dân Công, ấp 3, xã V, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Việc đăng ký kết hôn của bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/20ML do Ủy ban nhân dân phường ML, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/20ML không còn giá trị pháp lý.

2 Về con chung: Có 01 con chung trên Trần Minh K, sinh ngày 03/7/2016, giới tính: nam. Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T cùng thống nhất giao trẻ K cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đ không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

3 Về tài sản chung: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

4 Về nợ chung: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

5 Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Đ và ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006891 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/20ML do Ủy ban nhân dân phường ML, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/20ML không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung trên Trần Minh K, sinh ngày 03/7/2016, giới tính: nam. Khi ly hôn, bà Đ và ông T cùng thống nhất giao trẻ K cho bà Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Trần Thanh T.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Đ và ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006891 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Anh Đ và ông Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ