- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1785/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 1174/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyễn đơn: Ông Đỗ V T, sinh năm 1974 Địa chỉ thường trú: 02 đường ĐBP, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Bà Phạm Thị T H, sinh năm 1982 Địa chỉ thường trú: 02 đường ĐBP, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 160, quy n số 01 ngày 17 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyễn đơn: Ông Đỗ V T, sinh năm 1974
Địa chỉ thường trú: 02 đường ĐBP, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ
Chí Minh;
Bị đơn: Bà Phạm Thị T H, sinh năm 1982
Địa chỉ thường trú: 02 đường ĐBP, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ
Chí Minh 2.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ V T và Bà Phạm Thị T H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung tên là Đỗ Văn Phát, sinh ngày 25/03/2005. Ông Đỗ V T và bà Phạm Thị T H thống nhất thoả thuận giao con chung tên Đỗ Văn Phát – sinh ngày 25/3/2005 cho bà Phạm Thị T H trực tiếp nuôi dư ng. Ông Đỗ V T cấp dư ng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng. Ông Trung được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ch của con, khi có lý do ch nh đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ V T và Bà Phạm Thị T H tự khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trung tự nguyện chịu, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án mà ông Trung đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004837 ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Ch Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh (2); - TAND TPHCM; - Ủy ban nhân dân P.X, Q. Y; - Hồ sơ; - Lưu: VT. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THẨM PHÁN Phan Nguyên Nguyên |